Khoảng cách xà gồ mái poly phụ thuộc trực tiếp vào độ dày tấm. Theo hướng dẫn thi công của Vũ Hoàng: tấm 2,5mm - 4mm đặt xà gồ cách nhau 600mm - 700mm, tấm 5mm - 6mm cách 700mm - 800mm, tấm 8mm - 10mm cách tối đa 1000mm. Đặt xà thưa hơn mức này, mái dễ võng, đọng nước và phát tiếng ồn khi gió. Phần dưới đây giải thích vì sao và các thông số khung cần đi kèm.
Vì sao khoảng cách xà gồ quan trọng với mái poly?
Xà gồ là các thanh đỡ nằm ngang dưới tấm lợp. Tấm poly nằm vắt qua các thanh này, nên khoảng cách giữa hai thanh chính là đoạn tấm phải tự "gánh" trọng lượng của mình, của nước mưa và lực gió.
Tấm càng mỏng thì càng mềm, đoạn không có thanh đỡ phải ngắn lại. Nếu khoảng cách quá rộng, tấm sẽ võng xuống giữa hai thanh. Chỗ võng giữ nước, bụi bám lại thành vệt bẩn, lâu ngày làm tấm mất độ trong. Mái võng còn rung mạnh khi gió thổi, dễ bung vít ở mép.
Ngược lại, đặt xà quá dày so với cần thiết sẽ tốn thêm sắt thép và công thi công mà không làm mái tốt hơn bao nhiêu. Vì vậy, khoảng cách hợp lý là chọn đúng theo độ dày tấm.
Bảng khoảng cách xà gồ mái poly theo độ dày tấm
Dưới đây là khoảng cách xà gồ mà Vũ Hoàng hướng dẫn cho tấm poly đặc khi lợp mái:
| Độ dày tấm | Khoảng cách xà gồ | Gợi ý công trình |
|---|---|---|
| 2,5mm - 4mm | 600mm - 700mm | Mái hắt, mái vòm nhỏ, mái che nhỏ |
| 5mm - 6mm | 700mm - 800mm | Mái hiên, mái sân, giếng trời |
| 8mm - 10mm | Tối đa 1000mm | Mái rộng, sảnh, nơi nhiều gió |
Đây là khoảng cách tính từ tim thanh này đến tim thanh kế tiếp. Với mái nằm ở vị trí thoáng gió, tầng cao hoặc vùng hay có bão, bạn nên chọn mức nhỏ trong khoảng để mái chắc hơn.
Một tiêu chí kiểm tra đơn giản: sau khi lợp, tấm không được võng quá 50mm. Nếu thấy giữa hai thanh xà tấm trũng xuống rõ rệt, khung đang quá thưa so với độ dày tấm.
Chọn độ dày tấm và khung cùng lúc
Nhiều người chọn tấm trước rồi mới tính khung, hoặc ngược lại. Cách làm đúng là tính hai thứ cùng lúc, vì độ dày tấm và khoảng cách xà gồ đi liền với nhau.
- Khung có sẵn, xà thưa khoảng 1m: nên dùng tấm 8mm - 10mm, hoặc bổ sung thêm thanh đỡ nếu muốn dùng tấm mỏng hơn.
- Làm khung mới cho mái hiên gia đình: tấm 5mm - 6mm với xà 700mm - 800mm là phương án cân bằng giữa chi phí sắt và chi phí tấm.
- Mái nhỏ, cần uốn vòm: tấm 2,5mm - 4mm dễ uốn nhưng phải đặt xà dày 600mm - 700mm.
Theo kinh nghiệm Vũ Hoàng chia sẻ, với hầu hết mái che nên chọn tấm từ 5mm trở lên. Tấm mỏng 3mm phù hợp hơn với công trình tạm hoặc mái che nhỏ. Bạn có thể xem thêm cách chọn độ dày tấm polycarbonate cho mái hiên để quyết định nhanh hơn.
Khe giáp lai giữa hai tấm và vị trí đặt thanh đỡ
Ngoài các thanh xà ngang, vị trí hai tấm poly nối nhau cũng cần thanh đỡ riêng. Đây là điểm nhiều đội thợ bỏ qua.
Theo hướng dẫn của Vũ Hoàng:
- Khe hở giữa hai tấm tại chỗ giáp lai: 10mm - 15mm. Khe này giúp tấm có chỗ giãn nở khi trời nóng.
- Phải có thanh đỡ cả phía trên và phía dưới cho chỗ giáp lai giữa hai tấm.
- Không bôi keo vào khe hở giữa hai tấm. Keo silicone chỉ bôi ở hai bên mép nẹp nhôm.
- Tấm từ 4mm trở lên nên dùng nẹp sập để nối tấm, giúp mối nối kín và chắc.
Nếu nối tấm ngay trên một thanh xà mà không chừa khe, tấm sẽ bị ép vào nhau khi nở nhiệt, dễ phồng hoặc cong mép. Hiện tượng này được giải thích kỹ trong bài mái poly phồng lên khi gặp nắng nóng.
Khoan mồi và bắt vít trên xà gồ
Khung đúng khoảng cách rồi, bước tiếp theo là cố định tấm vào xà. Đây là bước quyết định mái có bị nứt quanh lỗ vít hay không.
| Hạng mục | Thông số Vũ Hoàng hướng dẫn |
|---|---|
| Lỗ khoan mồi, tấm 2,5mm - 6mm | 10mm |
| Lỗ khoan mồi, tấm từ 8mm trở lên | 12mm |
| Kích thước lỗ mồi so với thân vít | Rộng hơn 2,5 - 3 lần đường kính thân vít |
| Khoảng cách vít đến mép tấm | Tối thiểu 15cm - 20cm |
| Lực siết vít | Vừa chạm mặt tấm, không siết chặt |
Vít luôn phải có long đen đệm cao su. Ở các điểm nối, vít bắt vào tâm của nẹp, xuyên qua khe hở giữa hai tấm rồi ghim xuống thanh đỡ bên dưới, tuyệt đối không bắn vào mép tấm.
Độ dốc mái đi cùng khoảng cách xà gồ
Khoảng cách xà gồ giúp tấm không võng, còn độ dốc giúp nước thoát nhanh. Hai yếu tố này phải đi cùng nhau.
Vũ Hoàng khuyến nghị mái poly có độ dốc tối thiểu 5%, tương đương góc dốc khoảng 3 độ. Mái quá phẳng làm nước đọng thành vũng, tăng tải trọng lên tấm, kéo theo võng mái và bám bẩn. Khi dựng khung, hãy kê xà theo độ dốc này ngay từ đầu, thay vì cố chỉnh khi đã lợp tấm.
Những lỗi hay gặp khi làm khung mái poly
Từ thực tế thi công, có vài lỗi về khung khiến mái poly xuống cấp nhanh:
- Dùng tấm mỏng trên khung thưa: tấm 3mm lợp trên xà 1m chắc chắn sẽ võng.
- Không có thanh đỡ ở chỗ nối tấm: mối nối bị trũng, nước chảy ngược vào khe.
- Mái gần như phẳng: nước đọng, bụi bám, tấm nhanh ố.
- Bắn vít sát mép, siết quá chặt: tấm nứt hình sao quanh lỗ vít sau vài mùa nắng.
- Bôi keo kín khe giãn nở: tấm không có chỗ nở, dẫn đến phồng và bung keo.
Phần lớn các ca mái che poly bị dột đều bắt nguồn từ khung và mối nối, chứ không phải do tấm kém chất lượng.
Ví dụ tính số thanh xà gồ cho một mái hiên
Để dễ hình dung, hãy thử tính khung cho một mái hiên có chiều dài theo hướng dốc là 4m, lợp tấm poly đặc 5mm.
Với tấm 5mm, khoảng cách xà gồ là 700mm - 800mm. Nếu chọn 800mm, ta có 4.000mm chia 800mm bằng 5 khoảng, tức cần 6 thanh xà kể cả thanh đầu và thanh cuối. Nếu mái ở chỗ thoáng gió và chọn 700mm, 4.000mm chia 700mm được khoảng 5,7, làm tròn lên 6 khoảng, tức cần 7 thanh.
Chênh lệch chỉ một thanh xà, nhưng mái sẽ cứng hơn rõ rệt trong mùa mưa bão. Nếu dùng tấm 10mm, khoảng cách tối đa 1000mm, mái 4m chỉ cần 4 khoảng, tức 5 thanh. Khi đó bạn tiết kiệm sắt khung nhưng chi phí tấm dày sẽ cao hơn. Hãy cân đối hai khoản này trước khi quyết định.
Câu hỏi thường gặp về khoảng cách xà gồ mái poly
Tấm poly rỗng có dùng chung khoảng cách xà gồ với tấm đặc không?
Bảng trên là hướng dẫn cho tấm poly đặc. Với tấm rỗng, cấu tạo khác nên bạn nên hỏi kỹ thuật để được tư vấn khoảng cách phù hợp với độ dày và loại tấm cụ thể.
Mái vòm có cần xà gồ dày hơn không?
Mái vòm dùng các vì kèo cong làm khung. Tấm uốn theo vòm cứng hơn tấm phẳng, nhưng vẫn cần khoảng cách thanh đỡ đúng theo độ dày tấm và bán kính vòm không quá gắt.
Khung cũ thưa hơn bảng chuẩn thì làm sao?
Bạn có hai cách: chọn tấm dày hơn cho phù hợp với khoảng cách xà hiện có, hoặc hàn thêm thanh đỡ để giữ được tấm mỏng. Gửi ảnh khung và kích thước để được tư vấn phương án tiết kiệm.
Mua tấm poly và được tư vấn khung tại Vũ Hoàng
Vũ Hoàng phân phối tấm nhựa lấy sáng do Vinahome sản xuất, gồm các dòng Vinahome Poly, Vinlite Poly và UK Poly. Khi mua tại đây, bạn có:
- Đủ độ dày tấm nhựa lấy sáng poly đặc từ 1,3mm đến 10mm, chọn đúng theo khung có sẵn.
- Tư vấn kỹ thuật riêng: hỗ trợ tính khoảng cách xà gồ, độ dốc và phụ kiện trước khi đặt hàng.
- Bảo hành lên đến 10 năm theo từng dòng sản phẩm.
- Miễn phí vận chuyển.
- Nhận đặt sản xuất tấm theo yêu cầu về độ dày và kích thước công trình.
Gọi tư vấn kỹ thuật 0969 196 688 để được hướng dẫn khung và báo giá theo m².
Kết luận
Khoảng cách xà gồ mái poly chuẩn là 600mm - 700mm cho tấm 2,5mm - 4mm, 700mm - 800mm cho tấm 5mm - 6mm và tối đa 1000mm cho tấm 8mm - 10mm. Kèm theo đó là khe giáp lai 10mm - 15mm có thanh đỡ, khoan mồi đúng cỡ, độ dốc tối thiểu 5% và tấm không võng quá 50mm. Làm đúng các thông số này, mái poly sẽ phẳng, kín nước và bền đẹp trong nhiều năm.

